LUẬT SƯ TƯ VẤN THỪA KẾ TẠI LONG THÀNH 24/7

Quy định về tỷ lệ phân chia thừa kế tài sản - Kiến thức Dân sự

Luật sư tư vấn thừa kế tại Long Thành 24/7 với mục tiêu nhằm đảm bảo quyền lợi của khách hàng theo đúng các quy định pháp luật trong mỗi quan hệ dân sự là một trong những dịch vụ tư vấn của Luật sư tư vấn thừa kế tại Long Thành 24/7. Do vậy, bên cạnh các hoạt động tư vấn pháp luật hôn nhân – gia đình, tư vấn pháp luật đất đai, tư vấn pháp luật kinh tế… thì tư vấn pháp luật thừa kế là một dịch vụ thế mạnh của Luật sư tư vấn thừa kế tại Long Thành 24/7.

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự 2015.
  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
  • Luật Nuôi con nuôi năm 2010.

Quyền thừa kế và quyền hưởng di sản của cá nhân

Luật sư tư vấn thừa kế tại Long Thành 24/7 cho biết theo quy định tại Điều 609 Bộ luật Dân sự năm 2015, cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Quyền này của mọi cá nhân đều bình đẳng như nhau.

Những người được thừa kế theo quy định của pháp luật không phụ thuộc vào mức độ năng lực hành vi dân sự. Người có hay không có năng lực hành vi hoặc người có năng lực hành vi không đầy đủ đều có quyền thừa kế. Trong trường hợp này, người giám hộ sẽ thực hiện giúp những người này các quyền và nghĩa vụ trong phạm vi tài sản của họ.

Thời điểm, địa điểm mở thừa kế

Điều 611 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Toà án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế được xác định như sau:

  • Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;
  • Biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;
  • Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau 02 năm, kể từ ngày tai nạn hoặc thảm hoạ, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
  • Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống. Thời hạn này được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.
  • Biệt tích năm năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống.

Theo các quy định trên thì căn cứ để chứng minh thời điểm chết của một người là giấy chứng tử, quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết. Việc xác định thời điểm chết (hay thời điểm mở thừa kế) có ý nghĩa quan trọng vì đây cũng là thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế.

Về địa điểm mở thừa kế, đó là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản. Nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản.

Chia thừa kế trong trường hợp tài sản của 3 người cùng đứng tên chung,  nhưng có một người không may qua đời như thế nào?

Người thừa kế

Người thừa kế theo quy định tại Điều 613 Bộ luật Dân sự năm 2015, đó là cá nhân hoặc tổ chức tồn tại tại mốc thời gian là thời điểm mở thừa kế.

  • Nếu là cá nhân thì phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.
  • Trường hợp là tổ chức, pháp nhân chỉ tồn tại với thừa kế theo di chúc. Trong trường hợp người thừa kế theo di chúc là cơ quan, tổ chức thì phải là cơ quan, tổ chức tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Ngoài ra, Điều 622 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định trường hợp tài sản không có người nhận thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc Nhà nước.

Thừa kế theo di chúc

  1. Khái niệm di chúc

Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Di chúc có thể được lập trước hoặc tại thời điểm người để lại di chúc chết

  1. Người lập di chúc

Để bảo đảm điều kiện di chúc thể hiện đầy đủ ý chí của cá nhân, Điều 625 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

  • Người lập di chúc phải là người đã thành niên, trừ trường hợp người đó bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.
  • Đối với người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

Điều 626 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định người lập di chúc có các quyền sau đây:

  • Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
  • Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
  • Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.
  • Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
  • Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.
  1. Di chúc hợp pháp

Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định di chúc hợp pháp như sau:

  • Đủ các điều kiện về chủ thể: Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép;
  • Điều kiện về nội dung: không trái pháp luật, đạo đức xã hội;
  • Điều kiện về hình thức: không trái quy định của pháp luật, đáp ứng các yêu cầu khi rơi vào trường hợp đặc biệt (xem thêm nội dung bên dưới). Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp khi đáp ứng đủ các điều kiện về chủ thể và nội dung như trên.
  1. Hình thức của di chúc

Theo quy định tại Điều 627 Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Di chúc miệng được lập trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Sau 03 tháng kể từ thời điểm di chúc miệng mà người di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị huỷ bỏ.

Di chúc bằng văn bản bao gồm các loại:

  • Có hoặc không có người làm chứng;
  • Được công chứng hoặc chứng thực.

Như vậy, người lập di chúc có thể lựa chọn một trong các hình thức thể hiện của di chúc (bằng miệng hoặc dưới các dạng của văn bản). Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, pháp luật quy định bắt buộc về hình thức của di chúc để công nhận tính hợp pháp của nó như sau:

  • Đối với di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi, pháp luật quy định buộc hình thức phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
  • Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

Lưu ý: Di chúc bằng văn bản không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Điều kiện hợp pháp của di chúc miệng

Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất 02 người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Yêu cầu đối với các hình thức di chúc bằng văn bản

Thứ nhất, đối với di chúc bằng văn bản không có người làm chứng, theo Điều 633 Bộ luật Dân sự năm 2015, người lập di chúc phải tự tay viết và ký vào bản di chúc và tuân thủ các nội dung bắt buộc cần có theo quy định tại Điều 631.

Thứ hai, đối với di chúc bằng văn bản có người làm chứng, theo Điều 634 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định, Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

Lưu ý điều kiện người làm chứng: Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

  • Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
  • Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
  • Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Thứ ba, di chúc có công chứng hoặc chứng thực.

Trừ trường hợp luật yêu cầu, công chứng hoặc chứng thực bản di chúc là quyền của người lập di chúc. Tuy vậy, để công chứng chứng thực, người lập di chúc phải tuân theo quy định về thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã tại Điều 636 Bộ luật Dân sự năm 2015 trước mặt người được quyền công chứng, chứng thực,

Để bảo đảm tính khách quan, Điều 637 Bộ luật Dân sự 2015 cũng quy định các trường hợp Công chứng viên, người có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã không được công chứng, chứng thực di chúc nếu là:

  • Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
  • Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.
  • Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

Di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng, chứng thực

Nhằm tạo điều kiện cho người lập di chúc trong hoàn cảnh không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực, Điều 638 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định các loại di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực, như di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên, nếu quân nhân không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực hay di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó. Có thể thấy, điều kiện hiệu lực chung trong các trường hợp này là phải có sự chứng kiến của bên thứ ba là người phụ trách cơ quan, đơn vị, tổ chức nơi người để lại di sản thực hiện lập di chúc.

Nội dung di chúc

Pháp luật yêu cầu các tối thiểu thông tin sau buộc phải có trong nội dung của di chúc để phát sinh hiệu lực của di chúc gồm:

  • Ngày, tháng, năm lập di chúc;
  • Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
  • Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
  • Di sản để lại và nơi có di sản;

Như vậy, các nội dung bắt buộc này đã được đơn giản hóa hơn so với Bộ luật Dân sự 2005 nhằm giảm bớt các trường hợp vô hiệu một phần của di chúc trên thực tế.

Hiệu lực pháp luật của di chúc

Hiệu lực pháp luật của di chúc được quy định tại Điều 643 Bộ luật Dân sự năm 2015 như sau:

Thời điểm có hiệu lực:

Di chúc có hiệu lực pháp luật từ thời điểm mở thừa kế (là thời điểm người có tài sản chết).

Hiệu lực một phần

Di chúc không có hiệu lực pháp luật một phần trong các trường hợp sau đây:

  • Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
  • Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế.
  • Di sản để lại cho người thừa kế theo di chúc bị mất đi một phần.
  • Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản.

Với trường hợp vô hiệu một phần, chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.

Vô hiệu toàn bộ

  • Di chúc không có hiệu lực pháp luật, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế.
  • Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực. Khi đó các bản di chúc được lập trước sẽ vô hiệu toàn bộ.

Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

Nhằm bảo vệ quyền lợi cũng như bảo đảm cuộc sống của một số người trong một số trường hợp, Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, đó là:

  • Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
  • Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.

Quy định này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Khi nào được chia tài sản thừa kế

Thừa kế theo pháp luật

Khái niệm

Điều 649 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015, được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

  • Không có di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.

Ngoài ra, thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây thuộc phần di chúc không có hiệu lực theo quy định đã trình bày ở trên hoặc phần di sản không được định đoạt trong di chúc.

Người thừa kế theo pháp luật

Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định những người thừa kế theo pháp luật theo thứ tự như sau:

  1. a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  2. b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  3. c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Việc chia thừa kế theo pháp luật được thực hiện trên nguyên tắc sau:

  • Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
  • Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi

Theo quy định tại Điều 24 Luật Nuôi con nuôi năm 2010, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con. Trên tinh thần đó, Điều 653 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo pháp luật và trong trường hợp thừa kế thế vị.

Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế

Điều 79 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định bố dượng, mẹ kế có nghĩa vụ và quyền trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con riêng cùng sống chung với mình như với con đẻ. Và con riêng có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng bố dượng, mẹ kế cùng sống chung với mình như với cha đẻ, mẹ đẻ. Bố dượng, mẹ kế và con riêng của vợ hoặc của chồng không được ngược đãi, hành hạ, xúc phạm nhau.

Tiếp nối quy định trên, Điều 654 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo pháp luật, thừa kế thế vị.

Việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung, đang xin ly hôn, đã kết hôn với người khác

Điều 655 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định việc thừa kế của vợ chồng trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung, đang xin ly hôn, đã kết hôn với người khác như sau:

  • Trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.
  • Trường hợp vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được hoặc đã được Toà án cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.
  • Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản.

Dịch vụ của Luật sư tư vấn thừa kế tại Long Thành 24/7 trong lĩnh vực tư vấn pháp luật thừa kế

  • Luật sư tư vấn thừa kế tại Long Thành 24/7 tư vấn, soạn thảo di chúc;
  • Luật sư tư vấn thừa kế tại Long Thành 24/7 tư vấn các quy định chung của pháp luật về thừa kế ;
  • Luật sư tư vấn thừa kế tại Long Thành 24/7 tư vấn thừa kế theo di chúc;
  • Luật sư tư vấn thừa kế tại Long Thành 24/7 tư vấn thanh toán và phân chia di sản thừa kế
  • Luật sư tư vấn thừa kế tại Long Thành 24/7 tư vấn các hình thức khởi kiện để bảo vệ quyền lợi;
  • Luật sư tư vấn thừa kế tại Long Thành 24/7 tư vấn viết đơn khởi kiện và hướng dẫn thủ tục khởi kiện;
  • Luật sư tư vấn thừa kế tại Long Thành 24/7 cử luật sư đại diện thực hiện khiếu nại, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trước cơ quan có thẩm quyền.

Cung Cấp Dịch Vụ Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Thừa Kế Uy Tín Tại Hà Nội

Liên hệ Luật sư tư vấn thừa kế tại Long Thành 24/7 bằng những hình thức nào?

Tư vấn trực tiếp tại địa chỉ Công ty:

Luật sư thừa kế mong muốn và khích lệ khách hàng lên trực tiếp đến tư vấn tại địa chỉ Công ty. Với những ưu điểm sau:

  • Khách hàng sẽ dễ dàng trình bày đưa ra các vấn đề mà mình đang gặp phải để có thể trực tiếp trao đổi với Luật sư tư vấn thừa kế tại Long Thành 24/7, giúp khách hàng dễ dàng trình bày cũng như đưa ra quan điểm của bản thân cần tháo gỡ.
  • Khách hàng dễ dàng đưa ra mục đích mà mình mong muốn giải quyết, từ đó Luật sư tư vấn thừa kế tại Long Thành 24/7 sẽ đưa ra những phân tích theo nhiều hướng khác nhau để đảm bảo quyền lợi cho khách hàng.
  • ­Những giấy tờ hồ sơ liên quan đến vụ việc cần giải quyết, khách hàng sẽ được Luật sư tư vấn thừa kế tại Long Thành 24/7 hướng dẫn cũng như đưa ra cách giải quyết trực tiếp cho khách hàng.

Tư vấn qua phương thức trực tuyến: 0919.559.819

Để liên hệ trực tuyến với Luật sư tư vấn thừa kế tại Long Thành 24/7i bạn chỉ cần thực hiện qua 02 bước đơn giản sau:

 Bước 1: Gọi đến số điện thoại 038.22.66.998 – Tổng đài Luật sư thừa kế – Luật sư tư vấn thừa kế tại Long Thành 24/7.

Bước 2: Trình bày câu hỏi, trao đổi và lắng nghe ý kiến tư vấn từ Luật sư thừa kế.

Bạn chỉ cần gửi thông tin liên lạc, Luật sư tư vấn thừa kế tại Long Thành 24/7 sẽ trực tiếp tư vấn, hỗ trợ và đưa ra hướng giải quyết kịp thời, nhanh chóng và hiệu quả đến khách hàng.

Với những khách hàng đang có nhu cầu giải quyết các vấn đề vướng mắc của mình nhưng không tiện cho việc di chuyển, đường xa xôi, hoặc làm việc trong giờ hành chính nên khó khăn cho việc tư vấn trực tiếp theo địa chỉ.

Thì giải pháp hữu ích và tối ưu cho khách hàng là tư vấn qua Số điện thoại của Luật sư tư vấn thừa kế tại Long Thành 24/7. Chúng tôi sẵn sàng đồng hành cùng với khách để giải đáp, cũng như trao đổi kỹ càng đến khách hàng, về mấu chốt vấn đề, giấy tờ, đơn từ liên quan đến vụ việc về lao động cũng như hướng giải quyết, mà khách hàng đang gặp phải.

Tư vấn phương thức tư vấn từ xa:

Ngoài ra, khách hàng có thể liên hệ tư vấn từ xa thông qua các kênh như: email, facebook, zalo, website với thông tin cụ thể sau đây:

Quý khách có nhu cầu tư vấn pháp luật thừa kế, giải quyết tranh chấp về thừa kế xin vui lòng liên hệ đến Luật sư tư vấn thừa kế tại Long Thành 24/7 để được hỗ trợ hiệu quả nhất.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *