LUẬT SƯ HÔN NHÂN Ở BIÊN HÒA MỚI NHẤT 2023

Luật sư hôn nhân ở Biên Hòa là đội ngũ luật sư thuộc Công ty Luật Vinh Phước  tại Trảng Bom được đào tạo bài bản, kiến thức chuyên môn vững chắc và chuyên nghiệp, nắm bắt nhanh nhạy mọi tình huống và các vấn đề pháp lý phát sinh đối với mỗi vụ việc ly hôn của khách hàng để giải quyết hiệu quả, nhanh chóng và tận tâm nhất.

Pháp lý về hôn nhân gia đình là vấn đề phổ biến mà người dân thường gặp nhất trong cuộc sống. Tuy nhiên, quy định và thủ tục pháp lý về hôn nhân gia đình trên thực tế còn gặp nhiều vướng mắc. Để được Luật sư hôn nhân ở Biên Hòa tư vấn lập tức và chi tiết nhất, khách hàng vui lòng liên hệ: 0919.559.819.

CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG KHI LY HÔN THEO

NGUYÊN TẮC NÀO?

Luật sư hôn nhân tại Trảng Bom

Chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn theo nguyên tắc nào?

Căn cứ theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

– Tài sản hình thành do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

– Tài sản riêng của vợ chồng được hai bên thỏa thuận nhập vào khối tài sản chung.

Dựa vào nguyên tắc này thì chúng ta có thể dễ dàng xác định đâu là tài sản chung mà mình có quyền yêu cầu Tòa án chia khi ly hôn. Đối với tài sản riêng thì người sở hữu phải tự chứng minh và xuất trình giấy tờ cho Tòa án, nếu không xuất trình được thì Tòa án sẽ coi đó là tài sản chung áp dụng theo hai nguyên tắc trên.

Nếu trong quá trình thực hiện có vướng mắc thủ tục, vui lòng liên hệ Luật sư hôn nhân ở Biên Hòa (038.22.66.998) để được tư vấn chi tiết!

Khi ly hôn thì tòa án phân chia tài sản chung theo hướng nào?

Căn cứ theo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Nếu trong quá trình thực hiện có vướng mắc thủ tục, vui lòng liên hệ Luật sư hôn nhân ở Biên Hòa (038.22.66.998) để được tư vấn chi tiết!

Bên cạnh đó tại Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP như sau:

Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau:

a) Trường hợp không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn;

b) Trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Đối với những vấn đề không được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng các quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 59 và các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân và gia đình để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

Theo đó, Tòa án sẽ căn cứ vào yêu cầu của các bên khi ly hôn để làm căn cứ phân chia tài sản chung.

Nếu một bên có yêu cầu cụ thể, một bên không thì đương nhiên Tòa án sẽ giải quyết theo yêu cầu cụ thể của một bên trừ trường hợp xét thấy cần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bà mẹ, trẻ em.

Do vậy khi làm đơn ly hôn anh cần đưa ra yêu cầu chi tiết cho Tòa án. Trường hợp không có yêu cầu cụ thể hoặc yêu cầu của vợ chồng đối lập nhau thì:

– Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này.

Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

– Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

– Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

– Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị;

Bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.

– Người có lỗi dẫn đến ly hôn như ngoại tình,… sẽ bị xem xét mức sở hữu tài sản nhỏ hơn so với người còn lại.

Nếu trong quá trình thực hiện có vướng mắc thủ tục, vui lòng liên hệ Luật sư hôn nhân ở Biên Hòa (038.22.66.998) để được tư vấn chi tiết!

Tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được chia như thế nào?

Căn cứ theo Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Theo đó, tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân thực hiện chia theo quy định trên.

Nếu trong quá trình thực hiện có vướng mắc thủ tục, vui lòng liên hệ Luật sư hôn nhân ở Biên Hòa (038.22.66.998) để được tư vấn chi tiết!

Công ty Luật Vinh Phước là đơn vị Luật sư hôn nhân ở Biên Hòa:

  • Cung cấp mọi dịch vụ pháp lý về hôn nhân một cách chuyên nghiệp
  • Sở hữu đội ngũ Luật sư hôn nhân ở Biên Hòa có hơn 10 năm kinh nghiệm trong việc giải quyết các vụ việc hôn nhân
  • Sở hữu đội ngũ chuyên viên hỗ trợ tận tâm nhất
  • Tốc độ giải quyết nhanh chóng, không để ùn ứ vụ việc của khách hàng
  • Cam kết bảo mật sự riêng tư của khách hàng
  • Cam kết xử lý khoản tiền của khách hàng minh bạch, hợp lý nhất
  • Chi phí phù hợp với công sức của luật sư bỏ ra

Ngoài ra, tùy vào tính chất của từng vụ việc, để đảm bảo quyền lợi của khách hàng, Luật sư hôn nhân ở Biên Hòa sẽ đưa ra những cam kết khác nhau hướng đến mục tiêu mang đến sự hài lòng tối đa cho khách hàng.

Luật sư hôn nhân ở Biên Hòa cung cấp các dịch vụ pháp lý về ly hôn như vấn đề tranh chấp nuôi con, cấp dưỡng, tranh chấp về tài sản, nợ chung trong thời kỳ hôn nhân,… Tùy vào từng vấn đề tranh chấp mà chúng tôi sẽ đưa ra hướng giải quyết nhanh chóng cho khách hàng.

Để được hỗ trợ tư vấn và đưa ra hướng giải quyết nhanh chóng về ly hôn, Qúy khách vui lòng liên hệ số điện thoại: 0919.559.819 của Luật sư hôn nhân ở Biên Hòa.

Xem thêm: Luật sư giỏi thừa kế tại Sài Gòn

Nếu trong quá trình thực hiện có vướng mắc thủ tục, vui lòng liên hệ Luật sư hôn nhân ở Biên Hòa (038.22.66.998) để được tư vấn chi tiết!

DỊCH VỤ PHÁP LÝ TƯ VẤN LUẬT SƯ HÔN NHÂN Ở BIÊN HÒA TƯ VẤN CHO KHÁCH HÀNG LIÊN HỆ SĐT: 0919.559.819

Luật sư hôn nhân ở Biên Hòa tư vấn các vấn đề pháp lý về hôn nhân

  • Tư vấn về căn cứ xác định tài sản chung/tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân;
  • Tư vấn giải quyết các tranh chấp về tài sản của vợ chồng khi ly hôn;
  • Tư vấn giải quyết các tranh chấp, nghĩa vụ tài chính trong thời kỳ hôn nhân;
  • Tư vấn pháp luật, các phương án giải quyết tranh chấp về việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn; xác định mức cấp dưỡng, lựa chọn phương thức cấp dưỡng phù hợp để đảm bảo quyền lợi cho con;
  • Tư vấn về việc lập hồ sơ ly hôn khi hai vợ chồng có tranh chấp.

Luật sư hôn nhân ở Biên Hòa Tham gia giải quyết tranh chấp tại Tòa án, bao gồm:

  • Hướng dẫn và tư vấn cho khách hàng thủ tục khởi kiện, thời hiệu, điều kiện khởi kiện ly hôn;
  • Hướng dẫn và soạn đơn khởi kiện gửi đến Tòa án;
  • Thay mặt khách hàng nộp đơn và hồ sơ ly hôn, làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Tham gia tố tụng giải quyết ly hôn tại Tòa án với tư cách là luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng.

Tư vấn tranh chấp sau ly hôn

Nội dung tư vấn sau ly hôn bao gồm những nội dung chính sau:

  • Tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn
  • Hướng dẫn thủ tục khởi kiện giành lại quyền nuôi con
  • Tư vấn về cấp dưỡng sau khi ly hôn

Tư vấn các vấn đề pháp lý hôn nhân gia đình khác

  • Vi phạm chế độ hôn nhân và gia đình (Ngoại tình, bạo hành gia đình,..)
  • Quyền và nghĩa vụ của con ngoài giá thú
  • Các trường hợp công nhận hôn nhân hợp pháp đối với trường hợp không đăng ký kết hôn
  • Tư vấn trường hợp vi phạm chế độ một vợ một chồng
  • Tư vấn các trường hợp hủy kết hôn trái pháp luật

Tư vấn đăng ký kết hôn, nhận con, chia tài sản thừa kế, thủ tục hành chính liên quan

  • Thủ tục đăng ký kết hôn
  • Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
  • Nhận con nuôi, cha mẹ nuôi
  • Thủ tục nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài
  • Khai sinh, khai tử
  • Thay đổi thông tin trên giấy khai sinh
  • Đăng ký hộ khẩu, chuyển hộ khẩu
  • Tặng cho tài sản
  • Khai di sản tặng cho tài sản
  • Tài sản chung của hộ gia đình, dòng họ
  • Tư vấn hướng dẫn giải quyết các tranh chấp về tài sản của vợ chồng khi ly hôn;
  • Tư vấn giải quyết các tranh chấp về phân chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất, nhà ở và các tài sản khác gắn liền trên đất;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp về phân chia tài sản là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng đưa vào để sản xuất kinh doanh;
  • Tư vấn giải quyết các tranh chấp, nghĩa vụ tài chính liên quan đến quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
  • Tư vấn xác định nghĩa vụ trả nợ của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân đối với bên thứ ba: cá nhân cho vay tiền, trả nợ ngân hàng, trả nợ các cơ quan, tổ chức khác (nếu có);
  • Tư vấn trường hợp sống chung như vợ chồng không đăng ký kết hôn nhưng vẫn được công nhận là vợ chồng hợp pháp;
  • Soạn thảo đơn khởi kiện, chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ để khởi kiện chia tài sản khi kết thúc hôn nhân;
  • Đại diện cho khách hàng tham gia tố tụng, làm việc với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp tài sản chung;
  • Tư vấn và đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp khi xảy ra tranh chấp tài sản chung của vợ chồng.

>>Xem thêm: Luật sư hôn nhân ở Biên Hòa, Đồng Nai

Luật sư hôn nhân ở Biên Hòa Soạn thảo hồ sơ về hôn nhân

Trong trường hợp khách hàng không có điều kiện sử dụng dịch vụ đại diện ủy quyền của Luật sư hôn nhân ở Biên Hòa, khách hàng có thể sử dụng dịch vụ soạn thảo hồ sơ về hôn nhân và tự mình thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan.

Luật sư hôn nhân ở Biên Hòa sẽ hỗ trợ soạn thảo bộ hồ sơ đầy đủ nhất và đúng theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, trên thực tế, các thủ tục pháp lý thường xảy ra đa dạng các tình huống, cơ quan có thẩm quyền có cách làm việc khác nhau. Chính vì thế, đối với việc soạn thảo hồ sơ khách hàng sẽ tự mình giải quyết vụ việc của mình thường dành cho những khách hàng có một số hiểu biết pháp luật nhất định, có thời gian, không ngại bỏ công sức di chuyển nhiều lần

Trên đây là toàn bộ các vấn đề pháp lý của Luật sư hôn nhân ở Biên Hòa sẽ hướng dẫn và đưa ra hướng giải quyết cho khách hàng. Để gặp Luật sư hôn nhân ở Biên Hòa khách hàng vui lòng liên hệ hotline: 0919.559.819 để đặt lịch hẹn với Luật sư hôn nhân ở Biên Hòa.

>> Xem thêm: Ly hôn nhanh tại Sài Gòn

Luật sư hôn nhân tại Trảng Bom

PHƯƠNG THỨC LIÊN HỆ ĐA DẠNG KHI HỖ TRỢ TƯ VẤN CHO KHÁCH HÀNG

Nhằm tạo điều kiện và hỗ trợ khách hàng tốt nhất, Luật sư hôn nhân ở Biên Hòa cung cấp các phương thức liên lạc để được tư vấn chi tiết. Tùy theo từng hoàn cảnh, điều kiện mà mỗi khách hàng sẽ lựa chọn phương thức phù hợp nhất với mình.

Nếu trong quá trình thực hiện có vướng mắc thủ tục, vui lòng liên hệ Luật sư hôn nhân ở Biên Hòa (038.22.66.998) để được tư vấn chi tiết!

Liên hệ qua số điện thoại Luật sư hôn nhân ở Biên Hòa : 0919.559.819

Khi khách hàng có nhu cầu tư vấn, chỉ cần nhấc điện thoại lên và thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Gọi vào số điện thoại Luật sư hôn nhân ở Biên Hòa thông qua số điện thoại: 0919.559.819.

Bước 2: Trình bày nội dung vụ việc mà bạn cần tư vấn đầy đủ, chính xác và đúng trọng tâm, kèm theo yêu cầu của bạn.

Bước 3: Lắng nghe ý kiến phản hồi từ Luật sư, Luật sư có thể trực tiếp trả lời, đưa ra phương hướng giải quyết cho bạn hoặc hẹn bạn đến Công ty luật để trao đổi thêm và cung cấp giấy tờ cần thiết.

Tư vấn theo những phương thức khác:

Bên cạnh những phương thức liên hệ trên, Luật sư hôn nhân ở Biên Hòa còn tạo điều kiện và mở rộng hệ thống tư vấn pháp lý điện tử, online đến với khách hàng.

Giúp khách hàng tiếp cận nhanh chóng và đạt hiệu quả chất lượng trong việc tư vấn pháp luật về hôn nhân tại Trảng Bom.

Dù là phương thức liên hệ nào đi nữa, Luật sư hôn nhân ở Biên Hòa vẫn luôn đảm bảo chất lượng cung ứng dịch vụ và thái độ phục vụ tốt nhất.

Luật sư hôn nhân tại Trảng BomLuật sư hôn nhân tại Trảng Bom

Luật sư hôn nhân ở Biên HòaLuật sư hôn nhân ở Biên HòaLuật sư hôn nhân ở Biên HòaLuật sư hôn nhân ở Biên HòaLuật sư hôn nhân ở Biên HòaLuật sư hôn nhân ở Biên HòaLuật sư hôn nhân ở Biên Hòa

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *